Trong phần này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 3 kiểu dữ liệu cơ bản nhất trong Objective C là: Kiểu integer, kiểu float và kiểu void
Integer
Kiểu dữ liệu integer hay int này dùng để biểu diễn các số nguyên. Ví dụ:
#import <Foundation/Foundation.h>
int main()
{
NSLog(@"Năm nay là năm : %i\n", 2015);
return 0;
}
Để tối ưu hóa bộ nhớ khi làm việc với số nguyên, Objective-C còn cung cấp thêm các kiểu dữ liệu nhỏ hơn là tập hợp con của kiểu int. Bảng dưới đây sẽ liệt kê các kiểu dữ liệu con, dung lượng bộ nhớ cần dùng để lưu mỗi kiểu và phạm vi các số của từng kiểu:
| Kiểu Dữ Liệu | Dung Lượng Lưu Trữ | Phạm Vi |
|---|---|---|
| char | 1 byte | -128 to 127 or 0 to 255 |
| unsigned char | 1 byte | 0 to 255 |
| signed char | 1 byte | -128 to 127 |
| int | 2 or 4 bytes | -32,768 to 32,767 or -2,147,483,648 to 2,147,483,647 |
| unsigned int | 2 or 4 bytes | 0 to 65,535 or 0 to 4,294,967,295 |
| short | 2 bytes | -32,768 to 32,767 |
| unsigned short | 2 bytes | 0 to 65,535 |
| long | 4 bytes | -2,147,483,648 to 2,147,483,647 |
| unsigned long | 4 bytes | 0 to 4,294,967,295 |
Kiểu Float
Kiểu Float được dùng để biểu diễn các số thập phân và biểu diễn gần đúng các số thực. Ví dụ:
#import <Foundation/Foundation.h>
int main()
{
NSLog(@"Ví dụ về số float: %.6f \n", 0.123456);
return 0;
}
Ở trên %.6f được dùng để xác định format in ra của kiểu float là 6 chữ số sau dấu ,. Khi thực thi đoạn mã trên bạn sẽ thấy kết quả như sau:
Ví dụ về số float: 0.123456
201x10-2 hay 201E-2Kiểu Void
Kiểu dữ liệu đặc biệt này dùng khi không có giá trị nào tồn tại và thường được dùng biểu diễn kiểu dữ liệu trả về của hàm. Ví dụ:
#import <Foundation/Foundation.h>
void main()
{
NSLog(@"Hàm main ở đây không trả về bất kỳ giá trị nào");
}
Trong hàm main() ở trên chúng ta không trả về giá trị nào do không dùng sử dụng từ khóa return. Và giá trị cuối cùng của hàm này sẽ nhận kiểu dữ liệu là void.
Nguồn: CodeHub.vn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét