Câu Lệnh If
if được sử dụng với cú pháp như sau:
if (biểu thức điều kiện) {
// mã lệnh
}
Ở trên nếu biểu thức điều kiện trả về giá trị là true thì mã lệnh bên trong sẽ được thực thi. Ví dụ:
int number = 0;
if (number == 0) {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị bằng 0");
}
Biếu thức điều kiện trên đây number == 0, chúng ta đem so sánh giá trị của biến number với 0 sử dụng phép toán so sánh ==. Bạn lưu ý ở đây có 2 dấu bằng thay vì một. Nếu bạn sử dụng một dấu =, bạn đang thực hiện việc gán giá trị cho biến thay vì so sánh.
Objective-C cũng cung cấp các câu lệnh như if..else:
int number = 1;
if (number == 0) {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị bằng 0");
} else {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị khác 0");
}
Mã lệnh trong else được sử dụng khi biểu thức điều kiện không trả về giá trị true.
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể sử dụng if..elseif...else, khi muốn kiểm tra giá trị đúng sai của hơn 1 biểu thức điều kiện:
int number = 1;
if (number > 0) {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị lớn hơn 0");
} elseif (number == 0) {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị bằng 0");
} else {
NSLog(@"Số đã cho có giá trị lớn hơn 0");
}
Câu Lệnh Switch
Trong trường hợp chúng ta cần so sánh giá trị của một biểu thức hay một biến xem nó trùng với giá trị nào trong một danh sách các giá trị, chúng ta nên sử dụng câu lệnh switch thay vì if. Ví dụ:
// Kiểm tra giá trị của số từ 1 tới 5
int number = 1;
switch (number)
{
case 1:
NSLog(@"Số 1");
break;
case 2:
NSLog(@"Số 2");
break;
case 3:
NSLog(@"Số 3");
break;
case 4:
NSLog(@"Số 4");
break;
case 4:
NSLog(@"Số 4");
break;
default:
NSLog(@"Số không nằm trong phạm vi cho trước");
break;
}
Ở trên, giá trị của biến number được so sánh với 5 giá trị từ 1 tới 5, tương ứng với 5 trường hợp (case) khác nhau. Mỗi trường hợp, biến number sẽ được so sánh với một trường hợp với giá trị cho trước. Ở cuối mỗi case, chúng ta cần phải thêm câu lệnh break;. Cuối cùng nếu không có trường hợp nào được đáp ứng câu lệnh đặt trong trường hợp mặc định (default) sẽ được thực thi.
Nguồn: CodeHub.vn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét